
Shiden Network (SDN) là lớp ứng dụng phi tập trung đa chuỗi xây dựng trên Kusama Network, giữ vai trò cầu nối hạ tầng quan trọng cho các blockchain khác nhau. Shiden Network được phát triển như một nền tảng hợp đồng thông minh trên Kusama—mạng lưới không hỗ trợ hợp đồng thông minh gốc—giúp lấp đầy khoảng trống thiết yếu trong toàn hệ sinh thái.
Nền tảng này hỗ trợ nhiều môi trường thực thi như Ethereum Virtual Machine (EVM), WebAssembly và Layer 2, cho phép triển khai đa dạng các ứng dụng, bao gồm các giao thức DeFi và nền tảng NFT.
Tính đến tháng 12 năm 2025, Shiden Network có vốn hóa thị trường khoảng 2,16 triệu USD với nguồn cung lưu hành 68,1 triệu token SDN. Giá token hiện ở mức 0,02468 USD và khối lượng giao dịch 24 giờ đạt 11.245,20 USD, giúp SDN duy trì vị thế trên thị trường tiền mã hóa tại nhiều sàn giao dịch khác nhau.
Shiden Network bắt đầu từ hệ sinh thái Plasm Network, đánh dấu bước phát triển quan trọng của hạ tầng dựa trên Kusama. Chủ sở hữu token PLM được quyền nhận token SDN theo tỷ lệ 1:1, tạo cầu nối trực tiếp giữa hai dự án và thúc đẩy cộng đồng tham gia vào nền tảng mới.
Việc sáng lập nền tảng nhằm giải quyết hạn chế: relay chain Kusama không hỗ trợ hợp đồng thông minh. Điều này tạo nhu cầu cấp thiết về một lớp hợp đồng thông minh riêng. Shiden Network ra đời để đáp ứng yêu cầu đó, cung cấp công cụ cho nhà phát triển và dự án xây dựng ứng dụng phi tập trung trên Kusama.
Nhờ cộng đồng và đội ngũ phát triển, Shiden Network liên tục nâng cao năng lực kỹ thuật và mở rộng ứng dụng thực tế trong hệ sinh thái Kusama và lĩnh vực blockchain rộng lớn hơn.
Shiden Network vận hành trên mạng lưới các node phân tán toàn cầu, loại bỏ sự phụ thuộc vào tổ chức trung gian hay tập quyền. Các node này phối hợp xác thực giao dịch và duy trì đồng thuận, giúp hệ thống minh bạch, ổn định và đảm bảo người dùng làm chủ tài sản.
Shiden Network là lớp ứng dụng phi tập trung đa chuỗi, đóng vai trò cầu nối giữa các giao thức blockchain. Kiến trúc này tạo điều kiện cho các hệ sinh thái blockchain liên thông liền mạch, đồng thời giữ nguyên các nguyên lý bảo mật và phi tập trung của blockchain.
Nền tảng sử dụng sổ cái số không thể thay đổi, ghi lại mọi giao dịch minh bạch. Giao dịch được nhóm thành các block, liên kết bằng mật mã tạo thành chuỗi an toàn, cho phép mọi thành viên xác minh toàn bộ lịch sử giao dịch mà không cần tin tưởng tổ chức trung gian.
Thế mạnh của Shiden Network là hỗ trợ nhiều máy ảo và giải pháp mở rộng:
Những tính năng này giúp Shiden Network mở rộng tiếp cận cộng đồng phát triển đa dạng, đồng thời duy trì tiêu chuẩn hiệu suất cao.
Shiden Network kế thừa các đặc tính bảo mật từ cơ chế đồng thuận của relay chain Kusama, đảm bảo tính hợp lệ của giao dịch và an toàn hệ thống. Thành viên mạng cùng xác thực giao dịch, ngăn gian lận như chi tiêu kép và giữ vững tính toàn vẹn của sổ cái.
Các validator và thành viên mạng được thưởng để vận hành hệ thống, giúp lợi ích cá nhân gắn liền an ninh và hiệu suất mạng.
Shiden Network sử dụng mật mã khóa công khai để bảo vệ giao dịch và tài sản người dùng:
Nền tảng này đảm bảo chỉ các bên được ủy quyền mới có thể chuyển tài sản, đồng thời duy trì lịch sử giao dịch minh bạch, có thể kiểm chứng.
Tính đến 26 tháng 12 năm 2025, Shiden Network (SDN) có nguồn cung lưu hành 68.108.368,82 SDN, chiếm 83,53% tổng nguồn cung. Tổng nguồn cung đạt 87.391.904,23 SDN, không giới hạn nguồn cung tối đa.
Token SDN được đưa ra thị trường qua cơ chế cho phép chủ sở hữu PLM nhận SDN theo tỷ lệ 1:1. Giá phân phối ban đầu là 1,40 USD khi dự án khởi động ngày 30 tháng 08 năm 2021.
SDN đạt đỉnh mọi thời đại 8,36 USD ngày 12 tháng 09 năm 2021, nhờ tâm lý thị trường tích cực và làn sóng ứng dụng Kusama khi thị trường tiền mã hóa tăng trưởng mạnh.
Sau đó, token giảm sâu, chạm đáy 0,01801155 USD ngày 23 tháng 11 năm 2025. Diễn biến này phản ánh điều kiện thị trường khó khăn và thay đổi động lực trong hệ sinh thái Polkadot/Kusama.
Đến cập nhật mới nhất 26 tháng 12 năm 2025, SDN giao dịch ở mức 0,02468 USD, ghi nhận biến động gần đây với mức giảm -5,11% trong 24 giờ qua.
Xem giá SDN mới nhất trên Gate.com
| Thời gian | Biến động giá | Giá trị thay đổi |
|---|---|---|
| 1 Giờ | +1,35% | +0,000328741983226445 USD |
| 24 Giờ | -5,11% | -0,001329063125724523 USD |
| 7 Ngày | -5,40% | -0,001408794926004230 USD |
| 30 Ngày | +23,34% | +0,004670270796173180 USD |
| 1 Năm | -85,35% | -0,143784163822525513 USD |
SDN giảm 85,35% theo năm, phản ánh áp lực kéo dài, nhưng hiệu suất 30 ngày gần đây hồi phục 23,34%, gợi ý nỗ lực ổn định giá.
Khoảng cách giữa vốn hóa thị trường và FDV là 83,53%, thể hiện phần lớn nguồn cung đã lưu thông.
Shiden Network là lớp ứng dụng phi tập trung đa chuỗi xây dựng trên Kusama Network, đóng vai trò nền tảng R&D cho Plasm Network. Mạng lưới này giải quyết thiếu hụt quan trọng của Kusama, do relay chain không hỗ trợ hợp đồng thông minh gốc.
Đặc điểm nổi bật:
Shiden Network (SDN) là lớp ứng dụng phi tập trung đa chuỗi trên Kusama. Tính đến 26 tháng 12 năm 2025, SDN giao dịch ở mức 0,02468 USD, khối lượng 24 giờ 11.245,20 USD và vốn hóa 1.680.914,54 USD.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Giá hiện tại | 0,02468 USD |
| Thay đổi 24H | -5,11% |
| Thay đổi 7D | -5,4% |
| Thay đổi 30D | +23,34% |
| Thay đổi 1N | -85,35% |
| Vốn hóa thị trường | 1.680.914,54 USD |
| Giá trị pha loãng hoàn toàn | 2.156.832,20 USD |
| Nguồn cung lưu hành | 68.108.368,82 SDN |
| Tổng nguồn cung | 87.391.904,23 SDN |
| Xếp hạng thị trường | #2248 |
| Đỉnh lịch sử | 8,36 USD (12 tháng 09 năm 2021) |
| Đáy lịch sử | 0,01801155 USD (23 tháng 11 năm 2025) |
| Chủ sở hữu | 13.108 |
Shiden Network là mạng chuẩn và chuỗi R&D cho Plasm Network. Nền tảng này kết nối nhiều blockchain và đóng vai trò lớp hợp đồng thông minh cho Kusama, giải quyết hạn chế Kusama không hỗ trợ hợp đồng thông minh gốc.
Shiden Network hỗ trợ đa dạng ứng dụng:
Chủ sở hữu PLM token từ Plasm Network nhận SDN token của Shiden Network theo tỷ lệ 1:1, tạo điều kiện chuyển đổi và di cư giữa hai mạng lưới.
Shiden Network đối mặt nhiều thách thức trong phát triển và mở rộng ứng dụng:
Shiden Network là thành phần hạ tầng quan trọng của hệ sinh thái Kusama, cung cấp năng lực hợp đồng thông minh và khả năng tương tác đa chuỗi. Với EVM, WebAssembly và Layer 2, SDN phục vụ nhiều ứng dụng từ DeFi đến NFT.
Mặc dù nền tảng công nghệ vững chắc, điều kiện thị trường hiện tại thể hiện qua diễn biến giá cho thấy nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ lưỡng. Thành công của SDN phụ thuộc vào phát triển hệ sinh thái, thu hút nhà phát triển và khả năng tạo khác biệt trong lĩnh vực hợp đồng thông minh.
Nhà đầu tư quan tâm hệ sinh thái DeFi gắn với Kusama hoặc nền tảng hợp đồng thông minh tích hợp Kusama nên cân nhắc Shiden Network trong danh mục nghiên cứu.
Cập nhật lần cuối: 26 tháng 12 năm 2025
SDN là viết tắt của Danh sách Công dân và Tổ chức bị chỉ định đặc biệt (Specially Designated Nationals and Blocked Persons List), do Văn phòng Kiểm soát Tài sản Nước ngoài (OFAC) thuộc Bộ Tài chính Hoa Kỳ quản lý. Danh sách này xác định cá nhân, tổ chức bị trừng phạt vì đe dọa lợi ích Hoa Kỳ, đồng thời ngăn họ tham gia giao dịch với Hoa Kỳ.
Có, SDN vẫn rất phù hợp hiện nay. Đây là giải pháp quản lý mạng linh hoạt, mở rộng cho hạ tầng hiện đại. SDN tiếp tục thích ứng với nhu cầu công nghệ mới và ngày càng quan trọng trong môi trường động, phân tán.
Có, mạng 5G sử dụng Software-Defined Networking (SDN) để quản lý, tự động hóa hiệu quả. SDN nâng cao tính linh hoạt, khả năng mở rộng và tối ưu tài nguyên khi triển khai 5G.
SDN (Software-Defined Networking) tập trung kiểm soát mạng qua phần mềm, giúp quản lý, tự động hóa thiết bị mạng dễ dàng hơn. SDN cung cấp khả năng giám sát, phân tích nâng cao cho tối ưu hóa mạng.
SDN cải thiện khả năng mở rộng, giảm chi phí và tập trung hóa kiểm soát mạng. Công nghệ này cho phép cấu hình động, quản lý tài nguyên tốt hơn và đơn giản hóa vận hành so với kiến trúc phần cứng truyền thống.
SDN dùng bộ điều khiển tập trung để quản lý động, còn mạng truyền thống dựa trên cấu hình phần cứng cố định. SDN cho phép tự động hóa, kiểm soát lưu lượng thời gian thực qua phần mềm, linh hoạt và lập trình hóa hơn nhiều so với mô hình tĩnh của mạng truyền thống.
Một hệ thống SDN gồm năm thành phần: bộ điều khiển SDN quản lý mạng, thiết bị mạng truyền tải dữ liệu, giao diện southbound cho phép bộ điều khiển giao tiếp thiết bị, giao diện northbound kết nối ứng dụng với bộ điều khiển và hệ điều hành mạng (Network Operating System - NOS) chạy trên bộ điều khiển.











